Vị thuốc uất kim ( củ nghệ) còn gọi là Mã thuật (Tân Tu Bản Thảo, Ngũ đế túc, Hoàng uất, Ô đầu (Thạch Dược Nhĩ Nhã), Ngọc kim (Biệt Lục), Thâm hoàng, Uất sưởng, Kim mãu thuế (Hòa Hán Dược Khảo), Nghệ (Dược Liệu Việt Nam).

Tác dụng, chủ trị:
- Năng khai Phế kim chi uất [Khai uất ở Phế Kim] (Bản Thảo Tùng Tân).
- Hành khí, giải uất, phá ứ, lương Tâm nhiệt, tán Can uất. Trị phụ nữ kinh mạch đi nghịch (Bản Thảo Bị Yếu).
- Hoạt huyết, chỉ thống, hành khí, giải uất. Trị hông sườn đau, thống kinh, rối loạn kinh nguyệt, các chứng trưng, hà, tích tụ (Trung Dược Học).
- Khứ ứ, chỉ thống, sơ Can, giải uất, thanh Tâm, an thần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
- Hành khí, giải uất, lương huyết, phá ứ. Trị đau vùng oờn, ngực, bụng, thổ huyết, chảy máu cam, tiểu ra máu (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Kiêng kỵ:
- Âm hư mà không có ứ trệ: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
- Khí trệ, huyết ứ: không dùng (Trung Dược Học).
- Âm hư do mất máu, phụ nữ có thai: không dùng (Trung Dược Học).
Liều dùng: 6 – 12g.















Ý kiến của bạn