Bệnh nhi khoa

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ NHI KHOA                                                                                                                

Lương y Nguyễn Đăng Thành

 A.    ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM

Trẻ được sinh ra chưa hoàn thiện, lớn dần lên và không ngừng phát triển để trở thành người lớn ổn định. Đông y nhận thức: trẻ em âm dương đều non kém, “âm thường bất túc, dương thường hữu dư”, hoặc “tỳ thường bất túc, can thường hữu dư” (dễ bị rối loạn tiêu hóa, sốt cao co giật); “thuần dương chi thể”(chuyển hóa cơ bản cao). 

  1. Về hệ hô hấp: hầu họng và khoang mũi hẹp, chưa có lông mũi, niêm mạc có nhiều mao mạch nên dễ bị phù nề niêm mạc, dễ bị nhiễm trùng, chảy máu cam; dễ bị cảm và khó thở…
  2. Về hệ tiêu hóa: niêm mạc miệng mỏng, ít nước bọt nên miệng khô dễ bị nấm. Sau 6 tháng tuyến nước bọt phát triển và tăng tiết dịch, bắt dầu mọc răng. Dạ dày ở vị trí cao, yếu nên dễ bị nôn chớ. Cơ trực tràng yếu,dễ bị sa trực tràng.
  3. Về hệ tuần hoàn: tim to, mạch nhanh (sơ sinh:160-140 lần/phút, dưới 1 tuổi: 120 lần/phút, dưới 5 tuổi:100 lần/phút, trên 10 tuổi như người lớn), huyết áp thấp.
  4. Về hệ tiết niệu: thận to, niệu quản rộng; hay đi tiểu.
  5. Về hệ thần kinh: xúc giác nhạy cảm với lạnh, kém với cảm giác đau, nóng nên dễ bị bỏng. Tai nghe kém.
  6. Hệ xương: xương mềm dễ bị cong vẹo, mọc răng vào tháng thứ 6-8
  7. Hệ cơ: dễ mất nước, mấy tháng đầu tăng trương lực cơ sinh lý.
  8. Hệ da: da mềm, nhiều mao mạch. Trẻ 3-4 tháng tuyến mồ hôi chưa hoạt động, điều hòa nhiệt kém. Da trẻ hô hấp mạnh; chuyển hóa nước, cấu tạo men, sinh vitamin D, chất miễn dịch…
  9. Sự tăng trưởng của trẻ: tăng nhanh trong năm đầu, sau đó chậm lại, đến tuổi dậy thì lại tăng nhanh ( chủ yếu tăng cân nặng, chiều cao)
  10. Vận động, ngôn ngữ, trí tuệ:

         Vận động: trẻ 2 tháng biết ngẩng đầu, 4 tháng cười ra tiếng, 7 tháng bò và ngồi, 9-12 tháng đứng và đi chập chững.

         Ngôn ngữ và trí tuệ: 2 tháng biết theo người lớn, khóc cười rõ, bắt đầu phát âm, 3 tháng nhận ra mẹ, 5 tháng biết quen lạ, 7 tháng nói được “ba, bà”, 10 tháng nói tiêng kép và làm theo người lớn; 2 tuổi nói dài 3-4 từ

 B.     ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ TRẺ EM

1.Đặc điểm chung:

  • Trẻ dễ mắc bệnh ngoại cảm và bệnh tỳ vị (tiêu hóa): mới chào đời, sự thích nghi và sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh hô hấp khi nóng lạnh, dễ nhiễm khuẩn. Men tiêu hóa chưa phát triển nên dễ bị rối loạn tiêu hóa ( thương thực); giai đoạn này trẻ điều trị kháng sinh rất dễ bị loạn khuẩn. Dễ bị sốt cao co giật ( thần kinh chưa phát tiển, điều hòa nhiệt kém).
  • Bệnh chuyển biến nhanh: do sức chống đỡ bệnh yếu, bệnh dễ chuyển thành nguy kịch nếu không chữa kịp thời.
  • Bệnh dễ phục hồi: trẻ đang phát triển, hay bị bệnh cấp tính (chưa bị mãn tính) nên chữa sớm và kịp thời thì nhanh hồi phục; phòng bệnh và chữa sớm rất quan trọng, để lâu thành mãn tính, nặng thì rất khó chữa và nguy hiểm.

2.Đăc điểm bệnh lý theo từng lứa tuổi: Từ lúc thụ thai đến trưởng thành chia ra 6 giai đoạn tâm sinh lý và bệnh tật khác nhau; việc giáo dục, chăm sóc, chữa bệnh cũng khác nhau.

  • Thời kỳ bào thai: sự phát triển thai phụ thuộc hoàn toàn vào mẹ; tinh thần, dinh dưỡng, lao động và chữa bệnh cho người mẹ yếu tố quyết định.
  • Thời kỳ sơ sinh: khi chào đời trẻ bắt đầu thở bằng phổi; hệ tuần hoàn, tiêu hóa bắt đầu làm việc, thần kinh ức chế nên ngủ suốt ngày, sút cân, vàng da sinh lý. Bệnh thường gặp là chấn thương sản khoa (xuất huyết não, liệt…), nhiễm trùng rốn, nhiễm khuẩn.
  • Thời kỳ bú mẹ: trong 1 năm đầu dễ bị nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng.
  • Thời kỳ răng sữa: từ 1-7 tuổi, khi đi lớp tiếp xúc với nhiều người dễ bị lây bệnh sởi, ho gà, thủy đậu; viêm hô hấp, hen dị ứng, mề đay, rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng; cần giáo dục trẻ vệ sinh phòng bệnh.
  • Thời kỳ thiếu niên: từ 7-15 tuổi thay răng sữa, dễ nhiễm trùng, thấp tim, thiếu máu, cong vẹo cột sống.
  • Thời kỳ dậy thì: Trẻ lớn nhanh (nữ từ 13-18 tuổi, nam từ 15-20 tuổi), biến đổi tâm sinh lý. Hoạt động nội tiết, sinh dục chiếm ưu thế; dễ bị tim mạch, tâm thần; ít bị viêm nhiễm, nếu bị lao thì bệnh nặng.

 C.    LƯU Ý CHỮA BỆNH NHI KHOA

 Kinh nghiệm nhà thuốc Đông y Lang Tòng về chữa bệnh nhi khoa:      

  • Bệnh trẻ em cấp tính, hay mắc bệnh, diễn biến nhanh, dễ nguy hiểm cho nên giữ vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng,phòng và chữa bệnh sớm kịp thời là rất quan trọng.
  • Hết sức thận trọng khi sử dụng kháng sinh, nhất là trẻ dưới 1 tuổi (cần có chỉ định của bác sỹ). Theo các số liệu thống kê của đề tài nghiên cứu mới đây ở một bệnh viện Hà Nội: hơn 90% trẻ em tiêu chảy mãn tính (dẫn đến suy dinh dưỡng) có liên quan đến sử dụng kháng sinh.
  • Nguyên tắc chữa bệnh: “cấp trị tiêu, hoãn trị bản” , chữa các triệu chứng cấp tính nguy kịch (tiêu) trước , sau đó kết hợp chữa gốc bệnh (bản)- gọi là “tiêu bản kiêm trị”. Nếu bệnh không phải cấp tính thì chữa luôn gốc bệnh.

Ý kiến của bạn

Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.