Viêm túi mật

VIÊM TÚI MẬT

Bệnh viêm túi mật có biểu hiệu và triệu chứng như: Đau ở phần trên bên phải bụng, đau bụng lan lên vai phải, đau tức bụng khi chạm vào, đổ mồ hôi, buồn nôn, ói mửa, sốt, ớn lạnh, bụng đầy hơi

viêm túi mật

Túi mật nằm dưới gan, trong hõm túi mật, dài 8 cm và rộng 3 – 4 cm ngay dưới gan. Túi mật nắm giữ một chất lỏng gọi là mật tiêu hóa tiết vào ruột non.

Các triệu chứng viêm túi mật

  • Đau ở phần trên bên phải của bụng, nếu không được điều trị, có thể tăng dần vài giờ hoặc ngày và đau tăng khi hít thở sâu.
  • Đau lan từ bụng đến vai phải.
  • Đau tức bụng khi chạm vào.
  • Đổ mồ hôi.
  • Buồn nôn.
  • Ói mửa.
  • Ăn mất ngon.
  • Sốt.
  • Ớn lạnh.
  • Bụng đầy hơi.

Viêm túi mật dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra sau bữa ăn, đặc biệt là một bữa ăn lớn hay bữa ăn nhiều chất béo.

Nguyên nhân viêm túi mật

Viêm túi mật xảy ra khi túi mật bị viêm. Viêm túi mật có thể xảy ra đột ngột (viêm túi mật cấp tính), hoặc nó có thể phát triển chậm theo thời gian (viêm túi mật mãn tính).

Nguyên nhân của viêm túi mật bao gồm:

  • Sỏi mật :phần lớn các trường hợp viêm túi mật là kết quả của sỏi mật.
  • Thương tích: tổn thương túi mật, đặc biệt là chấn thương đó xảy ra như là kết quả của chấn thương đến bụng hoặc phẫu thuật có thể gây ra viêm túi mật.
  • Nhiễm trùng :nhiễm trùng trong mật có thể dẫn đến viêm túi mật.
  • Khối u : một khối u có thể ngăn mật thoát ra đúng khỏi túi mật, gây tích tụ mật có thể dẫn đến viêm túi mật.

 Các biến chứng

Viêm túi mật có thể dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

  • Túi mật căng to. Nếu bị viêm túi mật do sự tích tụ mật, nó có thể căng ra và sưng lên vượt quá kích thước bình thường gây ra đau và làm tăng nguy cơ thủng túi mật, cũng như nhiễm trùng và chết mô.
  • Nhiễm trùng. Nếu mật tích tụ trong túi mật gây viêm túi mật, mật có thể bị nhiễm bệnh. Điều này có thể bị nhiễm trùng làm tăng nguy cơ chảy máu vào túi mật và có thể cho phép sự lây nhiễm lan rộng với máu hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Hoại tử. Nếu không điều trị viêm túi mật có thể gây ra chết các mô trong túi mật, do đó có thể dẫn đến thủng túi mật, hoặc nó có thể gây ra vỡ túi mật.
  • Thủng. Thủng túi mật có thể được gây ra bởi trướng túi mật hoặc hoại tử xảy ra như là kết quả của viêm túi mật.

Phòng Bệnh viêm túi mật

Bởi vì hầu hết các trường hợp viêm túi mật là do sỏi mật, có thể giảm nguy cơ viêm túi mật bằng cách thực hiện các bước sau đây để ngăn ngừa sỏi mật:

  • Không được bỏ bữa. Hãy cố gắng vào bữa ăn bình thường mỗi ngày. Bỏ bữa ăn hay ăn chay có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật.
  • Tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần. Hoạt động ít có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật, do đó, kết hợp hoạt động thể chất vào ngày. Nếu chưa hoạt động tích cực gần đây, bắt đầu từ từ và làm việc theo cách riêng lên đến 30 phút hoặc nhiều hơn, các hoạt động trên hầu hết các ngày trong tuần.
  • Giảm cân từ từ. Nếu cần phải giảm cân. Nhanh chóng giảm cân có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật. Mục đích để mất 0,5 đến khoảng 1 kg một tuần.
  • Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Bệnh béo phì và thừa cân là tăng nguy cơ sỏi mật. Làm việc để đạt được một trọng lượng khỏe mạnh bằng cách giảm số lượng calo ăn và tăng lượng hoạt động thể chất. Một khi đạt được một trọng lượng khỏe mạnh, làm việc để duy trì trọng lượng bằng cách tiếp tục chế độ ăn uống khỏe mạnh và tiếp tục tập thể dục.

logo_langtongNHÀ THUỐC ÐÔNG Y LANG TÒNG ÐIỀU TRỊ
VIÊM TÚI MẬT, SỎI MẬT

(Đông y gọi là đởm viêm, đởm thạch)
………………………………………………………

Khái niệm: Túi mật bị viêm, kết lắng sỏi trong túi mật.

Nguyên nhân:

  • Y học hiện đại cho rằng do nước mật đình trệ, do nhiễm vi khuẩn, vi rút hoặc do giun chui lên ống mật gây nên
  • Y học cổ truyền cho rằng do can uất khí trệ, ăn uống không điều độ, do ngoại cảm thấp nhiệt.

 Triệu chứng:

  • Đau bụng vùng giữa hạ sườn phải; nếu cấp tính đau dữ dội thúc sang lưng, hông, đau chổng mông; đau tăng sau khi ăn no; buồn nôn, đắng miệng, đầy hơi, ợ hơi, chán ăn, sợ ăn mỡ.
  • Hoàng đản (tam hoàng): vàng da, vàng mắt, tiểu vàng.
  • Phát sốt, sợ lạnh: nếu cấp tính sốt cao từ 38-39 độ C, khi sốt sợ lạnh; nếu nạn tính sốt nhẹ, sợ lạnh ít hơn.
  • Bệnh nặng có thể hôn mê, nói nhảm, nguy hiểm đến tính mạng nếu không điều trị kip thời.
  • Bệnh cấp thường đại tiện táo bón, nước tiểu ít mà vàng, nếu ống mật tắc thì nước tiểu màu tro.

Điều trị theo Đông Y Lang Tòng:

Thể khí trệ và thấp nhiệt: Phương pháp chữa ” thanh nhiệt lợi thấp” tác dụng lợi mật, bài tiết sỏi là chính và sơ can lý khí ( giảm đau)

BỆNH ÁN ĐIỂN HÌNH

Bệnh sỏi mật, viêm túi mật:

1- Bệnh sỏi mật, viêm túi mật :

Anh Chinh 41 tuổi ( đang ở CHLB Nga về Hà Nội thăm gia đình; khám 20/9/2009); siêu âm thấy có vài viên sỏi, viên lớn nhất kích thước 0,8 cm, đau, sốt…điều trị đến 25/10 thì hết đau, 2 tháng sau đi siêu âm thì hết sỏi.

Nguyễn thị Tín 56 tuổi ( xóm 4, Tiền Huân, Viên Sơn, Sơn Tây, HN: khám 01/5/2011): viêm đường mật trong gan, túi mật có nhiều sỏi kt 0,32đến 0,6 cm; sốt, đau hạ sườn phải suyên sang lưng rất khó chịu…Uống thuốc 2 ngày thì hết đau, sau 35 ngày đi kiểm tra đã hết sỏi.

Hoàng Thị Vị 82 tuổi ( ở Mai Trai, Vạn Thắng, Ba Vì, Hà Nội; khám 24/2/2013) đang điều trị bệnh viện, chuẩn đoán viêm túi mật và sỏi mật, siêu âm KT sỏi mật 1,8 cm; liên tục tiêm truyền dịch, kháng sinh chống viêm và thuốc giảm đau nhưng vẫn không đỡ đau, vẫn sốt, men gan tăng cao, thường xuyên nói lảm nhảm chửi mắng con cháu; không có chỉ định mổ vì tuổi cao sức yếu, sau 1 tuần điều trị chỉ đỡ được vài hôm, BN xin ra viện, các triệu chứng đau sốt, nói nhảm lại quay lại.

Nhà Thuốc điều trị 4 ngày thì BN đã hết đau, hết sốt, hết nói nhảm, ăn được, tuy nhiên vẫn chưa ngủ được. Ngày 10/3/2013 con gái đến lấy thuốc cho biết đã ăn ngủ được, đi lại được khắp xóm, nhưng lại đang bị ho viêm phế quản; BN tiếp tục lấy thuốc uống củng cố và lấy thêm thuốc viêm phế quản.

GHI CHÚ: điều trị hết viêm, hết đau thì rất nhanh, chỉ 3-10  ngày hết đau, hết sốt; tuy nhiên sỏi vẫn còn nên bệnh lại có thể tái phát. Vì vậy cần điều trị sỏi cho ra hết thì mới loại trừ được tận gốc nguyên nhân gây tắc mật dẫn đến viêm. Thời gian Nhà Thuốc điều trị sỏi mật từ 2-6  tháng, tùy theo từng loại sỏi, vị trí sỏi, kích thước sỏi và tùy theo cơ thể từng người.


Bài viết đã được đăng ký sở hữu Google Authorsip bởi LY. Nguyễn Đăng Thành và được bảo vệ bởi DMCA. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại bài viết mà không được sự cho phép của LY. Nguyễn Đăng Thành là vi phạm luật pháp và sẽ bị xử lý.

DMCA.com

    Ý kiến của bạn

    Copy Protected by Chetans WP-Copyprotect.